CẨM NANG CHRIS GEARS
Thông số bánh răng: thuật ngữ khi gửi bản vẽ
Giải thích ngắn các thuật ngữ thường dùng trong bản vẽ và yêu cầu mua hàng.
Thông tin tham khảo khi đặt gia công · Đối chiếu với bản vẽ của bạn
Thống nhất cách gọi trước khi báo giá
Thông số bánh răng phải được hiểu theo hệ đơn vị và tiêu chuẩn trên bản vẽ. Bảng dưới đây giúp chuẩn bị trao đổi, không thay thế tính toán thiết kế hoặc kiểm tra khả năng ăn khớp.
| Thuật ngữ | Ý nghĩa khi hỏi giá |
|---|---|
| Mô đun | Thông số kích thước răng trong hệ mét. Với răng nghiêng, cần phân biệt mô đun pháp tuyến và mô đun ngang. |
| Diametral pitch (DP) | Thông số kích thước răng trong hệ inch: số răng chia cho đường kính vòng chia tính bằng inch. Phân biệt DP với bước răng đo bằng chiều dài; ghi rõ hệ pháp tuyến hoặc ngang khi áp dụng. |
| Số răng | Số răng của từng bánh. Cần nêu riêng từng chi tiết trong một bộ truyền. |
| Góc áp lực | Một thông số hình học của răng; phải phù hợp với thiết kế ăn khớp. |
| Góc nghiêng, chiều nghiêng | Ghi góc và chiều trái hoặc phải theo bản vẽ, không suy đoán từ ảnh chụp. |
| Bề rộng vành răng | Kích thước vùng răng theo phương trục; phân biệt với tổng chiều dài chi tiết có moay ơ. |
| Khe hở cạnh răng | Yêu cầu cần xem trong điều kiện lắp của cặp bánh, cùng khoảng cách trục. |
| Độ cứng | Ghi thang đo, giá trị yêu cầu và vùng kiểm tra; bổ sung yêu cầu nhiệt luyện liên quan. |
| Bề mặt chuẩn | Bề mặt dùng làm cơ sở định vị hoặc đo; cần xác định rõ để thống nhất kiểm tra. |
Từ viết tắt và cách ghi trên bản vẽ
Các ký hiệu kỹ thuật như CNC, CAD, PDF, STEP, HRC hoặc mã tiêu chuẩn được giữ nguyên khi trao đổi bằng tiếng Việt. Mỗi chỉ tiêu phải gắn với yêu cầu cụ thể; không tự chọn một cấp chính xác chỉ vì nó xuất hiện trong tài liệu tham khảo.
Nếu thông số chưa rõ
Giữ nguyên ghi chú của người thiết kế và đánh dấu câu hỏi cần làm rõ. Không đổi mô đun thành bước răng hoặc thay góc áp lực dựa trên một sản phẩm trông tương tự.
Kiểm tra hồ sơ trước khi gửi hoặc trao đổi yêu cầu với Chris Gears.